Skip Ribbon Commands
Skip to main content
BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
CỤC ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
Công nghệ thông tin sẽ giúp ích cho các dự án về hỗ trợ nhà đầu tư (ảnh minh họa)
1. Sự phù hợp và các đóng góp của dự án vào chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, quy hoạch phát triển ngành, vùng và địa phương.

Trong những năm qua, đầu tư nước ngoài được đánh giá là một trong những bộ phận trọng yếu của nền kinh tế, đóng góp phần lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam. Tuy nhiên, bên cạnh các thành tựu đem lại thì đầu tư nước ngoài trong thời gian qua vẫn tồn tại một số tồn tại và hạn chế cần phải khắc phục. Trong thời gian tới, vấn đề đặt ra đối với đầu tư nước ngoài là nâng cao hiệu quả của nguồn vốn thông qua việc nâng cao chất lượng công tác quản lý đầu tư nước ngoài.

Hiện nay, các báo cáo đánh giá về đầu tư nước ngoài cũng như đầu tư ra nước ngoài còn rất hạn chế, chưa đưa ra được các nhận định chất lượng, làm cơ sở cho việc hoạch định chính sách. Ngoài ra, sự liên kết dữ liệu giữa các bộ, ngành và địa phương còn yếu dẫn đến việc không có được cái nhìn tổng quát về đầu tư nước ngoài trên bình diện cả nước.

Hệ thống thông tin quốc gia về ĐTNN hiện nay do Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư quản lý và vận hành. Hệ thống hiện đang được vận hành tại tất cả các địa phương và doanh nghiệp FDI từ khâu khai hồ sơ online, tiếp nhận, xử lý hồ sơ, tổng hợp báo cáo, thu thập dữ liệu báo cáo từ doanh nghiệp. Tuy nhiên hiện do không có kinh phí để đầu tư nên Hệ thống còn rất nhiều bất cập, hạn chế, nhiều chức năng mới theo quy định của Luật đầu tư cũng như Nghị quyết 36a/NQ-CP của Chính phủ chưa đáp ứng được yêu cầu.

Việc triển khai dự án sẽ giúp nâng cấp toàn diện các chức năng của Hệ thống nhằm hỗ trợ cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư từ trung ương đến địa phương có công cụ quản lý hữu hiệu đối với hoạt động ĐTNN, phục vụ công tác theo dõi, giám sát, xây dựng chính sách. Đồng thời sẽ rút ngắn thời gian làm thủ tục đầu tư của các nhà đầu tư tư nhân, góp phần cải thiện môi trường đầu tư của Việt Nam, tăng cường thu hút ĐTNN cho phát triển kinh tế, xã hội.

2. Mối quan hệ với các chương trình, dự án khác nhằm hỗ trợ giải quyết các vấn đề có liên quan của chương trình, dự án.

Mối quan hệ với Hệ thống đăng ký doanh nghiệp quốc gia: hiện Hệ thống thông tin quốc gia về ĐTNN đã được kết nối, trao đổi dữ liệu với Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia, đảm bảo sự trao đổi dữ liệu thông suốt và cập nhật theo thời gian thực.

Trong các nội dung nâng cấp của dự án này có hợp phần kết nối, trao đổi thông tin với các Bộ, ngành liên quan để đảm bảo việc thu thập, cập nhật toàn bộ cơ sở dữ liệu về tình hình hoạt động của các dự án đầu tư trong phạm vi cả nước.

3. Sự cần thiết của dự án

Dự án Nâng cấp Hệ thống thông tin quốc gia về ĐTNN để tăng cường năng lực cho Bộ KHĐT trong việc cung cấp dịch vụ công cho nhà đầu tư và quản lý, phân tích cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư tại Việt Namsẽ nâng cấp hệ thống hiện có và xây dựng nền tảng hệ thống thông tin tích hợp theo kiến trúc hướng dịch vụ SOA nhằm tăng cường hiệu suất và hiệu quả xử lý dữ liệu, tăng cường khả năng tiếp nhận các báo cáo định kỳ của các Bộ nghành và các Tỉnh – thành phố; phân tích và xây dựng hệ thống báo cáo động  theo các chỉ tiêu ngành của MPI; cung cấp dịch vụ công trực tuyến cấp 3 và cấp 4 qua môi trường mạng Internet; cung cấp khả năng bảo đảm an toàn thông tin về đầu tư nước ngoài để phục vụ xử lý nghiệp vụ đầu tư và báo cáo thống kê; tích hợp và liên thông với Hệ thống quốc gia về đăng ký kinh doanh cũng như cung cấp tiêu chuẩn tích hợp cho các hệ thống thông tin quốc gia khác nhằm kết nối liên thông và khai thác dữ liệu; xây dựng cổng kết nối với các hệ thống thông tin của các tỉnh thành để tiếp nhận – trao đổi báo cáo cũng như trao đổi tích hợp dữ liệu.

Việc triển khai thực hiện xây dựng và nâng cấp hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư sẽ phát huy tốt các hiệu quả về mặt chính sách, chuyển giao công nghệ và đạt được hiệu quả về mặt kinh tế xã hội

* Hiệu quả về mặt chính sách:

Dự án này nhằm cải cách thủ tục hành chính nhằm đơn giản hóa môi trường kinh doanh, tạo ra tính minh bạch và bình đằng cho mọi hoạt động của doanh nghiệp trên thị trường, cụ thể là (1) Đơn giản hóa và chuẩn hóa quy trình, thủ tục và các bước đăng ký đầu tư. (2) Giảm rủi ro trong quá trình thực hiện các hoạt động kinh doanh thông qua việc tra cứu, tìm kiếm thông tin về doanh nghiệp trên Cổng Thông tin quốc gia về đầu tư. (3)  Hỗ trợ bộ máy thể chế của cơ quan đăng ký đầu tư từ cấp TW đến cấp địa phương thực hiện hiệu quả công tác cấp phép đầu tư. (4)Thống nhất và nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý hành chính công có liên quan đến đăng ký đầu tư quản lý thông tin về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, dự án FDI.

Với mục đích đổi mới cả về lượng và chất các quy trình hành chính liên quan đến đầu tư khu vực tư nhân của Việt nam. Phía Chính phủ Việt nam đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả của công việc liên quan đến đầu tư tư nhân, còn các nhà đầu tư có thể góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và phát triển kinh tế do họ được cung cấpcác thủ tục hành chính được đơn giản hóa cũng như loại bỏ được nhiều chi phí đi kèm theo các thủ tục hành chính

* Hiệu quả mặt kinh tế, xã hội:

- Dự án nâng cấp hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư góp phần minh bạch hóa môi trường kinh doanh, nâng cao chất lượng của các dịch vụ hành chính công, hoàn thiện năng lực của đội ngũ cán bộ hành chính nhà nước tạo thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình thành lập và hoạt động đã góp phần tạo nên những tác động tích cực đối với sự phát triển kinh tế-xã hội

- Việc đơn giản hóa thủ tục đăng ký đầu tư không chỉ góp phần tạo nên một môi trường pháp lý phù hợp, minh bạch, chặt chẽ mà còn cải thiện đáng kể chất lượng của môi trường kinh doanh. Thời gian và chi phí hoàn thành thủ tục đăng ký đầu tư được giảm thiểu đáng kể thông qua cấp phép online. Thêm vào đó, nhà đầu tư là các cá nhân và doanh nghiệp được hưởng lợi từ việc tra cứu thông tin về pháp lý, môi trường đầu tư , thông tin ngành nghề, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam để phân tích, đánh giá và đưa ra các quyết định đầu tư đúng đắn.

* Những vấn đề cần giải quyết trong khuôn khổ dự án:

- Nâng cấp hệ thống cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trực tuyến cho nhà đầu tư, theo tiêu chuẩn dịch vụ công cấp 3 hoặc cấp 4 nhằm giảm thiểu thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư.

- Rà soát, cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư hiện có; nâng cấp hệ thống CSDL quốc gia trên nền tảng mới đáp ứng quy mô dữ liệu cũng như tăng trưởng phục vụ không những hệ thống đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, hệ thống đầu tư ra nước ngoài mà cả hệ thống quản lý đầu tư trong nước trong tương lai theo luật đầu tư mới

- Kết nối thông tin với các hệ thống khác Triển khai hệ thống nền tảng tích hợp nhằm tích hợp – trao đổi dữ liệu của các hệ thống khác thuộc Bộ KHĐT cũng như các hệ thống thông tin khác có liên quan của các Bộ ngành và các tỉnh thành liên quan. Hệ thống này bao gồm: Hệ thống thông tin đất đai đai của Việt Nam (VietLis), Hệ thống thông tin quốc gia về Đăng ký kinh doanh và các hệ thống khác của Ngân hàng Nhà nước, Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan.

- Triển khai hệ thống khai thác, tra cứu thông tin, tìm kiếm đối tác, kết nối đầu tư phục vụ các nhà đầu tư cũng như các đơn vị nhà nước khác. Xây dựng các công cụ tra cứu và tìm kiếm thông tin trong đó bao gồm cả xây dựng bản đồ trực quan về tìm kiếm thông tin doanh nghiệp. Hệ thống cho phép tra cứu thông tin đầu tư trên toàn quốc trên bản đồ, thông tin đầu tư về sử dụng đất và bưu kiện, tính toán khoảng cách và diện tích, thống kê và phân tích không gian theo khu vực hành chính, loại, quy mô; triển khai hệ thống phân tích lựa chọn địa điểm đầu tư.

- Triển khai hệ thống kho dữ liệu và hệ thống phân tích báo cáo thông minh giúp cho FIA và MPI xây dựng các báo cáo động phục vụ công tác quản lý nhà nước cũng như xây dựng chính sách về đầu tư.

- Nâng cấp, bổ sung hạ tầng phần cứng bao gồm: hệ thống máy chủ, lưu trữ, an ninh bảo mật, an toàn thông tin và phần mềm CSDL, phần mềm hệ thống, phần mềm báo cáo và phân tích, phần mềm đảm bảo an toàn thông tin, thống kê và Phân tích không gian công cụ tiện ích nhằm nâng cao năng lực phục vụ của hệ thống.

-  Nâng cao năng lực và kiến ​​thức của nhân viên FIA để tăng cường khả năng thực hiện dự án; đào tạo và triển khai tập huấn vận hành hệ thống trên phạm vi toàn quốc.

4. Nhu cầu hỗ trợ kỹ thuật bằng vốn ODA, vốn vay ưu đãi.

Theo quy định của Luật Đầu tư năm 2014, Bộ Kế hoạch và Đầu tư là đơn vị chủ trì xây dựng và vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư. Các Bộ, ngành, địa phương và doanh nghiệp có trách nhiệm cập nhật thường xuyên các thông tin liên quan vào hệ thống. Đến 1/7/2015 Hệ thống mới chính thức đi vào vận hành. Hệ thống cũng còn rất nhiều chức năng phải chỉnh sửa, nâng cấp, bổ sung thì mới đáp ứng được quy định của Luật đầu tư mới cũng như nhu cầu thực tế triển khai.

Tuy nhiên, hiện tại hệ thống chưa được bố trí một nguồn ngân sách tương xứng cho việc xây dựng, nâng cấp, phát triển để đáp ứng quy định Luật đầu tư mới và Nghị quyết 36a về chỉnh phủ điện tử như: quy trình góp vốn mua cổ phần, quy trình cấp GCNĐT cho dự án đầu tư trong nước; cấp GCNĐT online,…. Ngoài ra, việc xây dựng cấu phần cấp GCNĐT theo pháp luật chuyên ngành tại một số bộ như Bộ Công thương, Bộ Tài Chính, Bộ Tư pháp và Ngân hàng nhà nước cũng cần được xây dựng tích hợp chung vào hệ thống. Thêm vào đó, Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư cần xây dựng các cấu phần trao đổi chia sẻ thông tin với một số đơn vị như Thuế, Hải Quan, Ngân hàng để thông tin được xuyên suốt. Quan trọng hơn, hệ thống này cũng cần hoàn thiện các công cụ tìm kiếm, phân tích, đánh giá thông tin không chỉ cho các cơ quan quản lý về đầu tư các cấp mà còn phục vụ cho cộng đồng doanh nghiệp, nhà đầu tư tìm kiếm thông tin, cơ hội đầu tư kinh doanh tại Việt Nam. Để nâng cấp, cập nhật các chức năng này thì nguồn kinh phí thường xuyên từ ngân sách là không thể đáp ứng được, do đó cần phải có nguồn vốn tài trợ ODA để triển khai nâng cấp dự án này. /.

 


Số lượt đọc: 186 Cập nhật lúc: 12/09/2019 18:26:00

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ